CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
------o0o------
ĐIỀU LỆ GIẢI BÓNG ĐÁ
CHƯƠNG TRÌNH HÈ VUI KHỞI ĐỘNG GIẤC MƠ SÂN CỎ
I.Mục đích – ý nghĩa:
- Nhằm đánh giác công tác tuyển chọn và đào tạo trong thời gian qua.
- Thắt chặt tình đoàn kết hữu nghị giữa các vận động viên của các nhà máy.
- Rèn luyện tính kỷ luật và tinh thần đồng đội.
- Phát hiện các tài năng bóng đá.
II.Đối tượng – điều kiện tham dự:
1. Đối tượng : Tất cả cả các vận động viên đã được tuyển chọn và hiện đang tập luyện tại các đội bóng của các nhà máy (theo danh sách tuyển chọn đã công bố)
2. Mỗi đơn vị cử 1 đội bóng tham dự giải.
3. Điều kiện tham dự:
+ Đăng ký: 15 VĐV + 1 HLV + 01 Trưởng đoàn + 02 săn sóc viên (các nhà máy phải gửi danh sách đăng ký này cho BTC trước ngày họp kỹ thuật). Lưu ý: chỉ những thành viên trong danh sách đăng ký mới được vào khu vực kỹ thuật của sân thi đấu (căn cứ theo danh sách đăng ký trước mỗi trận đấu). Danh sách này không thay đổi cho đến hết giải (riêng săn sóc viên có thể thay thế nhưng phải đăng ký trước trận đấu). HLV phải đăng ký danh sách thi đấu trước trận đấu.
+ Ban Tổ Chức Giải chỉ chịu trách nhiệm sơ cấp cứu tại sân.
+ Mỗi đội bóng phải trang bị trang phục quần áo có số, bọc bảo vệ ống chân, thi đấu bằng giày của BTC cung cấp.
+ Vận động viên mang số áo cố định trong suốt quá trình giải.
+ Màu áo thủ môn phải khác màu áo của 2 đội bóng.
III.Nội dung – tính chất thi đấu:
1. Lịch thi đấu: Ban tổ chức sẽ sắp xếp lịch thi đấu cho các đội bóng vào ngày họp kỹ thuật, cách xếp lịch như sau:
- Vòng loại: gồm 13 đội chia ra 3 bảng : Bảng A có 5 đội, bảng B và C có 4 đội/bảng.
- Vòng tứ kết: gồm 08 đội (chọn 2 đội nhất, nhì của 3 bảng; 01 đội hạng 3 của bảng A và 01 đội hạng 3 của bảng B hoặc C (đội nào có số điểm cao hơn)).
à Cách tính điểm: thắng = 3 điểm,hòa = 1 điểm,thua = 0 điểm
à Xếp hạng : căn cứ vào tổng số điểm của mỗi đội đạt được để xếp hạng. Nếu có từ 2 đội trở lên đồng điểm nhau sẽ tính kết quả của các trận đấu giữa các đội đó với nhau theo thứ tự:
· Trận đối kháng (dùng cho các đội cùng bảng)
· Hiệu số của tổng số bàn thắng trừ tổng số bàn thua.
· Tổng số bàn thắng
· Bốc thăm
- Vòng bán kết: 04 đội thắng tứ kết đấu với nhau (thắng TK1 – thắng TK2; thắng TK3 – thắng TK4)
- Vòng chung kết: 02 đội thắng bán kết tranh nhất nhì; 02 đội thua bán kết tranh giải ba.
Từ vòng tứ kết, nếu tỉ số trận đấu hòa, 2 đội sẽ thi đấu phạt đền luân lưu.
2. Luật thi đấu:
- Áp dụng luật bóng đá 5 người của liên đòan bóng đá Việt Nam ban hành. (không áp dụng luật lỗi tổng hợp).
- Bóng vào cuộc từ đường biên dọc sẽ được ném biên thay vì đá biên.
- Áp dụng “Quy định về công tác tổ chức thi đấu toàn quốc đối với các giải ngoài hệ thống chuyên nghiệp” do LĐBĐVN ban hành ngày 24/10/2000.
- Mỗi trận đấu : đội bóng đăng ký 15 cầu thủ.
3. Thời gian trận đấu: 20 phút x 2 hiệp = 40 phút, nghỉ giữa 2 hiệp 10 phút.
4. Quy định chung:
- Kích thước sân: 30m x 50m
- Cầu môn: 2m x 3m
- Số lượng cầu thủ trên sân là 07 vận động viên (kể cả thủ môn) nhưng bất cứ thời điểm nào trên sân phải có ít nhất 01 vận động viên nữ trong thời gian thi đấu.
- Các đội phải tập trung trước giờ bắt đầu trận đấu 30 phút để làm thủ tục kiểm tra và khởi động. Đội đến trễ 15 phút so với giờ bóng lăn sẽ bị xử thua 0 – 3.
- Các cầu thủ không được đeo đồ trang sức khi xuống sân thi đấu, móng tay phải cắt ngắn.
5. Bóng thi đấu: bóng số 4
6. Trọng tài: do Ban Tổ Chức phân công làm nhiệm vụ.
IV.Thời gian – địa điểm:
1. Thời gian họp kỹ thuật: 28.7.2011 (thứ 5)
2. Thời gian thi đấu: từ 07.8.2011 đến 04.9.2011 (cụ thể theo lịch thi đấu)
3. Địa điểm: sân vận động Đồng Nai
V.Cơ cấu giải thưởng:
a. Giải Đồng Đội:
- Giải Vô địch: (01 đội) 10.000.000 đồng, cúp vô địch và huy chương vàng
- Giải Hạng Nhì: (01 đội) 7.000.000 đồng và huy chương bạc
- Giải Hạng Ba: (01 đội) 5.000.000 đồng và huy chương đồng
- Giải phong cách: (01 đội) 3.000.000 đồng và cúp Fair-play
+ Tiêu chuẩn tính đội đoạt giải phong cách: bắt đầu tính từ vòng tứ kết
|
Tiêu chuẩn
|
Điểm cộng
|
Điểm trừ
|
|
Đội không có thẻ đỏ
|
không được giải fair-play nếu bị thẻ đỏ
|
|
Nếu cầu thủ bị thẻ vàng
|
|
- 5 điểm/thẻ
|
|
Đến đúng giờ quy định (30 phút)
|
+ 5 điểm
|
|
|
Trang phục đúng theo quy định
|
+ 5 điểm
|
|
|
Thái độ hòa nhã trên sân (các thành viên của đội)
|
+ 5 điểm
|
|
|
Hoàn thành trận đấu
|
+ 5 điểm
|
|
|
Thực hiện đúng quy định của BTC và công tác thi đấu (khu kỹ thuật – thay đổi VĐV – chỉ đạo của trưởng đoàn & HLV)
|
+ 5 điểm
|
|
|
Có lực lượng ủng hộ viên
|
+ 5 điểm
|
|
Ghi chú: BTC sẽ có bảng theo dõi điểm phong cách cho từng đội tham gia từ vòng tứ kết. Mỗi đội sẽ có 01 bảng điểm (BTC lưu). Trưởng đoàn (hoặc HLV) phải ký xác nhận điểm với BTC ngay sau khi kết thúc trận đấu, nếu không ký xác nhận điểm sẽ không được xét giải phong cách. Trong trường hợp kết quả chung cuộc bị trùng, đội có thứ hạng cao sẽ được chọn.
- Giải khuyến khích: (04 đội thua vòng tứ kết và đội hạng 4 chung cuộc):2.000.000 đồng/giải.
- Giải an ủi: (05 đội tham gia vòng bảng): 1.000.000 đồng/giải.
- Giải nhà mở: (dành cho 02 đội nhà mở tham gia đấu giao hữu): 1.000.000 đồng/giải.
b. Giải Cá nhân:
- Giải Vua phá lưới: (02 giải cho cầu thủ nam và cầu thủ nữ): 500.000 đồng/giải.
- Giải Thủ môn xuất sắc: (02 giải cho thủ môn nam và thủ môn nữ nếu có): 500.000 đồng/giải.
- Giải Cầu thủ xuất sắc: (02 giải cho cầu thủ nam và cầu thủ nữ): 500.000 đồng/giải.
- Thêm 1 số giải cá nhân khác.
Ghi chú:
Cách chọn Vua phá lưới: BTC dựa vào kết quả ghi bàn trong biên bản trận đấu (do trọng tài ghi nhận). Nếu kết quả bị trùng hợp, cầu thủ của đội có thứ hạng cao hơn sẽ được chọn.
Cách bầu chọn Thủ môn xuất sắc và cầu thủ xuất sắc: 02HLV của 02 đội tham gia trận đấu và ban chuyên môn sẽ bầu chọn các vị trí này cho từng trận đấu (từ vòng tứ kết). Sau đó BTC sẽ tổng kết phiếu bầu chọn để có kết quả chung cuộc. Nếu kết quả bầu chọn vẫn chưa xác định được các vị trí xuất sắc, quyết định của Ban chuyên môn sẽ là quyết định cuối cùng.
VI. Khiếu nại:
Chỉ có trưởng đoàn mới được quyền khiếu nại về nhân sự vận động viên (bằng văn bản cụ thể gửi cho ban tổ chức trong vòng 24 giờ sau khi trận đấu kết thúc).
VII. Quy định về sửa đổi điều lệ:
Ban tổ chức giải có quyền bổ sung hoặc sửa đổi điều lệ này bằng các văn bản cụ thể.
Điều lệ Giải bóng đá này là một phần không thể thiếu và bổ sung cho Điều lệ chung của chương trình “Hè vui khởi động giấc mơ sân cỏ 2011”. Nếu có quy định nào của Điều lệ Chung mâu thuẫn với Điều lệ này thì sẽ áp dụng theo quy định của Điều lệ này.
Ngày 28.7.2011
BAN TỔ CHỨC GIẢI
| CHƯƠNGTRÌNH |
| HÈ VUI-KHỞI ĐỘNG GIẤC MƠ SÂN CỎ |
| BẢNG A |
BẢNG B |
BẢNG C |
| 1A |
VX |
1B |
VJ |
1C |
VL |
| 2A |
VM |
2B |
VF |
2C |
VP |
| 3A |
VE |
3B |
VH |
3C |
NIKE |
| 4A |
VW |
4B |
VY |
4C |
VT |
| 5A |
VO |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| LỊCHTHIĐẤU |
| NGÀY |
THỜI GIAN |
BẢNG |
SÂN |
ĐỘI |
MÀU ÁO |
KẾT QUẢ |
| VÒNG LOẠI |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
07.8.2011
CN |
7.00 - 8.00 |
C |
1 |
VL |
- |
VP |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
| |
B |
2 |
VJ |
- |
VF |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
| 8.00 - 9.00 |
A |
1 |
VE |
- |
VW |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
| |
A |
2 |
VX |
- |
VM |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
| 9.00 - 10.00 |
C |
1 |
NIKE |
- |
VT |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
| |
B |
2 |
VH |
- |
VY |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
| 10.00 - 11.00 |
A |
1 |
VX |
- |
VW |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
| |
A |
2 |
VE |
- |
VO |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
14.8.2011
CN |
7.00 - 8.00 |
A |
1 |
VX |
- |
VE |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
| |
C |
2 |
VP |
- |
VT |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
| 8.00 - 9.00 |
A |
1 |
VM |
- |
VO |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
| |
B |
2 |
VF |
- |
VY |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
| 9.00 - 10.00 |
B |
1 |
VJ |
- |
VH |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
| |
C |
2 |
VL |
- |
NIKE |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
| 10.00 - 11.00 |
A |
1 |
VW |
- |
VO |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
21.8.2011
CN |
7.00 - 8.00 |
C |
1 |
VL |
- |
VT |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
| |
C |
2 |
VP |
- |
NIKE |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
| 8.00 - 9.00 |
A |
1 |
VM |
- |
VW |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
| |
A |
2 |
VX |
- |
VO |
X |
- |
Đ |
|
- |
|
| 9.00 - 10.00 |
B |
1 |
VJ |
- |
VY |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
| |
B |
2 |
VF |
- |
VH |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
| 10.00 - 11.00 |
A |
2 |
VM |
- |
VE |
Đ |
- |
X |
|
- |
|
| VÒNG TỨ KẾT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28.8.2011
CN |
07.00 - 08.00 |
Giao hữu |
1 |
IV B |
- |
IV C |
|
|
|
|
|
|
| |
Giao hữu |
2 |
loại III (B/C) |
- |
V A |
|
- |
|
|
|
|
| 08.00 - 09.00 |
Tứ kết 1 |
1 |
I A |
- |
III (B/C) |
|
- |
|
|
- |
|
| |
Tứ kết 2 |
2 |
I B |
- |
II C |
|
- |
|
|
- |
|
| 09.00 - 10.00 |
Tứ kết 3 |
1 |
I C |
- |
III A |
|
- |
|
|
- |
|
| |
Tứ kết 4 |
2 |
II A |
- |
II (B) |
|
- |
|
|
- |
|
| 10.00 - 11.00 |
Giao hữu |
1 |
IV A |
- |
IV B |
|
|
|
|
|
|
| |
Giao hữu |
2 |
V A |
- |
IV C |
|
|
|
|
|
|
| VÒNG BÁN KẾT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
03.9.2011
T7 |
07.00 - 08.00 |
Giao hữu |
2 |
IV A |
- |
Loại III (B/C) |
|
|
|
|
|
|
| 08.00 - 09.00 |
Bán kết 1 |
1 |
I TK1 |
- |
I TK2 |
|
- |
|
|
- |
|
| |
Bán kết 2 |
2 |
I TK3 |
- |
I TK4 |
|
- |
|
|
- |
|
| 09.00 - 10.00 |
Giao hữu |
1 |
Nhà mở Q8 |
- |
Thua TK3 |
|
|
|
|
|
|
| |
Giao hữu |
2 |
Nhà mở Q3 |
- |
Thua TK4 |
|
|
|
|
|
|
| 10.00 - 11.00 |
Giao hữu |
1 |
Nhà mở Q3 |
- |
Thua TK2 |
|
|
|
|
|
|
| |
Giao hữu |
2 |
Nhà mở Q8 |
- |
Thua TK1 |
|
|
|
|
|
|
| VÒNG CHUNG KẾT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
04.9.2011
CN |
7.30 - 8.30 |
Tranh 3 - 4 |
1 |
Thua BK1 |
- |
Thua BK2 |
|
- |
|
|
- |
|
| 8.30 - 9.00 |
Lễ bế mạc |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9.00 - 10.00 |
Chung kết |
1 |
Thắng BK1 |
- |
Thắng BK2 |
|
- |
|
|
- |
|
| 10.00 - 11.00 |
Lễ trao giải |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Lưu ý: |
Các đội phải tập trung trước giờ bắt đầu trận đấu 30 phút để làm thủ tục kiểm tra và khởi động. |
| Đội đến trễ 15 phút so với giờ bóng lăn sẽ bị xử thua 0 – 3. |